Động kinh – Nguyên nhân, biến chứng và cách phòng tránh

0
537

Bệnh động kinh (hay còn gọi là bệnh giật kinh phong) là căn bệnh có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính. Bệnh gây khó khăn cho hoạt động sinh hoạt thường ngày, gây nhiều hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe hay thậm chí đến cả tính mạng con người.

1. Động kinh là gì?

Động kinh là bệnh lý mãn tính, một rối loạn của từ các tín hiệu điện trong não (hệ thống thần kinh trung ương (thần kinh). Trong đó hoạt động của não bị thay đổi, gây ra co giật hoặc đôi khi là mất ý thức trong thời gian ngắn. Bệnh này thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn người lớn.

2. Triệu chứng nhận biết

Các triệu chứng co giật có thể thay đổi rất nhiều. Sự kích thích vỏ não ở các vùng khác nhau có thể gây ra những biểu hiện khác nhau. Một số người chỉ có triệu chứng đơn giản là nhìn ngây người trong vài giây khi lên cơn. Nhưng ở một số người khác có thể xuất hiện trạng thái co giật nghiêm trọng. Người bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại động kinh:

2.1. Động kinh cục bộ

Động kinh cục bộ là các cơn giật kinh phong xảy ra từ hoạt động bình thường trong một phần của não. Còn được gọi là động kinh khu trú. Những co giật một phần não bộ này được chia thành hai loại:

  • Động kinh cục bộ đơn giản, không mất ý thức. Những cơn giật kinh phong này, trước đây được gọi là động kinh một phần đơn giản. Người bệnh có thể thay đổi cảm xúc hoặc thay đổi cách nhìn, ngửi, cảm nhận, nếm hoặc lắng nghe. Chúng cũng có thể gây ra các cử động co thắt đột ngột cho một bộ phận của cơ thể. Chẳng hạn như cánh tay hoặc chân và các triệu chứng cảm giác tự phát như ngứa ran và chóng mặt.
  • Động kinh cục bộ phức tạp. Những cơn giật kinh phong này bao gồm mất hoặc thay đổi ý thức. Trong cơn động kinh cục bộ phức tạp, bệnh nhân có thể nhìn chằm chằm vào không gian và không có sự phản ứng với môi trường. Hoặc cũng có thể thực hiện các động tác không chủ định, lặp đi lặp lại như xoa tay, nhai, nuốt hoặc đi theo vòng tròn.

2.2. Động kinh toàn thể

Các cơn động kinh rõ ràng xảy ra ở tất cả các vùng của não được gọi là động kinh toàn thể. Có sáu loại động kinh toàn thể:

  • Khủng hoảng vắng mặt: Trước đây được gọi là co giật malit, thường xảy ra ở trẻ em. Được đặc trưng bởi các giai đoạn của cái nhìn cố định trong không gian hoặc các chuyển động cơ thể tinh tế như nhấp môi. Chúng có thể gây mất nhận ​​thức ngắn.
  • Co giật gây co cứng cơ. Các cơn co giật này gây ảnh hưởng đến các cơ bắp của lưng, cánh tay và chân. Có thể gây mất thăng bằng, té ngã.
  • Khủng hoảng Atonic: Còn được gọi là co giật té ngã, gây mất kiểm soát cơ bắp, có thể gây ra ngất hoặc mất thăng bằng, té ngã bất ngờ.
  • Các cuộc khủng hoảng Clonic: Liên quan đến các chuyển động cơ co thắt lặp đi lặp lại hoặc nhịp nhàng. Những cơn giật kinh phong này thường ảnh hưởng đến cổ, mặt và cánh tay.
  • Co giật cơ tim xuất hiện dưới dạng cử động co thắt ngắn đột ngột hoặc giật tay và chân.
  • Co giật Tonic-clonic: Trước đây được gọi là co giật do khó chịu lớn. Đây là loại động kinh nghiêm trọng nhất và có thể gây mất ý thức đột ngột, cứng cơ thể và co giật. Một số trường hợp còn có thể mất kiểm soát bàng quang hoặc cắn lưỡi.

3. Nguyên nhân dẫn đến động kinh

50% những người mắc bệnh động kinh không rõ nguyên nhân. Một nửa bệnh nhân còn lại có thể do các nguyên nhân sau:

  • Do gen di truyền: Bệnh có tính chất di truyền. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số loại động kinh là do một số gen di truyền gây ra. Nhưng trong hầu hết trường hợp. Một số mã gen có thể khiến con người nhạy cảm hơn với điều kiện môi trường bên ngoài, gây ra giật kinh phong. Gen di truyền chỉ là một phần nguyên nhân gây giật kinh phong.
động kinh
Động kinh có yếu tố di truyền
  • Chấn thương sọ não: Tai nạn hoặc chấn thương phần đầu, có tác động đến não có thể là nguyên nhân dẫn đến động kinh.
  • Các bệnh về não: Các bệnh như khối u não, đột quỵ,.. có thể gây ra chứng động kinh. Theo thống kê cho thấy, đột quỵ là nguyên nhân chính gây ra giật kinh phong ở nhóm người trên 35 tuổi.
  • Bệnh truyền nhiễm: Những căn bệnh truyền nhiễm như viêm màng não, viêm não virus, HIV/AIDS cũng là nguyên nhân gây ra động kinh.
  • Chấn thương trước khi sinh đối với em bé: Trong thời gian trước khi sinh, em bé rất nhạy cảm với những tổn thương não. Những tổn thương não ở trẻ em giai đoạn này chủ yếu do nhiễm trùng ở mẹ, dinh dưỡng kém hoặc thiếu oxy. Tổn thương não có thể gây ra chứng động kinh hoặc bại não ở trẻ em.
  • Rối loạn phát triển ở trẻ: Chứng tự kỷ ở trẻ em cũng có thể gây ra giật kinh phong.
động kinh
Trẻ em tự kỷ có thể mắc bệnh động kinh

Xem thêm:

4. Những yếu tố làm tăng nguy cơ động kinh

Ngoài những nguyên nhân chính kể trên, có một vài nguy cơ gián tiếp làm tăng khả năng mắc bệnh:

  • Tuổi tác: Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Người già và trẻ em có nguy cơ cao bị mắc bệnh động kinh hơn. Tỷ lệ bệnh xuất hiện ở trẻ dưới 10 tuổi chiếm khoảng 40%. Tỷ lệ bệnh xuất hiện ở độ tuổi dưới 20 chiếm khoảng 50% và có xu hướng tăng lên sau 60 tuổi.
  • Giới tính: Đàn ông có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ.
  • Tiền sử mắc bệnh giật kinh phong từ người thân: Vì bệnh có yếu tố di truyền, nên nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng khá cao.
  • Bệnh sa sút trí tuệ (Dementia) có thể dẫn tới giật kinh phong ở người lớn tuổi.
  • Lên cơn co giật kéo dài ở trẻ em: Sốt cao ở trẻ em đôi khi có thể kết hợp với cơn co giật kéo dài làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh.
  • Thói quen lạm dụng các loại thuốc chống trầm cảm, những chất kích thích (rượu bia, thuốc lá và ma túy) cũng là một trong những yếu tố có thể dẫn tới giật kinh phong.
động kinh
Không lạm dụng chất kích thích

5. Hậu quả do động kinh gây ra

Bệnh động kinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt sau này suốt đời. Thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh.

5.1. Đối với trẻ sơ sinh

Giật kinh phong ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến nhiễm trùng hệ thần kinh, xuất huyết não, dị tật bẩm sinh, giảm hàm lượng canxi và đường huyết, rối loạn chuyển hóa,…

5.2. Đối với trẻ nhỏ

Động kinh có thể để lại cho trẻ tổn thương não vĩnh viễn.

5.3. Đối với người trưởng thành

Nếu lên cơn động kinh khi đang thực hiện các hoạt động cần sự tập trung như lái xe, xây dựng công trình trên cao có thể dẫn đến tai nạn lao động. Để lại hậu quả đáng tiếc cho sức khỏe, tinh thần, hay thậm chí là tính mạng người bệnh.

6. Động kinh nguy hiểm thế nào đến sức khỏe

Rối loạn não bộ kéo dài sẽ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trên cơ thể. Dưới đây là những biến chứng do căn bệnh này gây ra:

6.1. Hệ thần kinh

Khi bị động kinh, những xung điện được hệ thần kinh gửi đi để chỉ đạo hoạt động của cơ thể sẽ bị gián đoạn. Từ đó khiến bệnh nhân gặp phải những cơn co giật. Tình trạng bệnh kéo dài sẽ làm cho bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, ngừng thở, mất ý thức,…

6.2. Khả năng sinh sản

Bệnh có thể gây rối loạn nội tiết tố trong cơ thể, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản ở cả nam và nữ cao hơn từ 2-3 lần so với người bình thường.

Phụ nữ bị động kinh có thể dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, có nguy cơ vô sinh và sảy thai cao.

Nam giới bị mắc bệnh sẽ dẫn đến suy giảm chất lượng tinh trùng, giảm ham muốn.

6.3. Hệ tim mạch

Động kinh kéo dài có thể gây rối loạn nhịp tim, kéo theo dấu hiệu tức ngực, khó thở. Bệnh nhân có nguy cơ bị đột tử rất cao, có thể đối diện với nguy cơ tử vong bất cứ lúc nào.

6.4. Hệ hô hấp

Bệnh sẽ khiến nồng độ của oxy trong máu thấp bất thường. Bệnh nhân có thể tạm thời bị gián đoạn hơi thở. Đây là nguyên do khiến nhiều bệnh nhân bị chết đột ngột trong cơn động kinh. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể thường xuyên bị khó thở, co giật dẫn đến khó ngủ, suy nhược cơ thể, người mệt mỏi.

động kinh
Bệnh nhân động kinh sẽ cảm thấy khó thở

6.5. Hệ tiêu hóa

Bệnh nhân bị bệnh động kinh thường gặp vấn đề về tiêu hóa, rối loạn chuyển hóa thức ăn. Buồn nôn, khó tiêu, đau bụng,… là những triệu chứng của bệnh nhân mắc bệnh.

Sức khỏe bệnh nhân sẽ suy giảm đáng kể nếu tình trạng lên cơn, co giật kéo dài.

6.6. Cơ bắp

Những cơn giật kinh phong và co giật khiến cho bệnh nhân bị teo cơ, cơ bắp mềm nhão hoặc cứng hơn bất thường. Gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển hành vi của bệnh nhân trong các hoạt động thường ngày.

6.7. Xương khớp

Bệnh nhân không điều trị sớm bệnh động kinh có nguy cơ đối mặt với khả năng suy yếu dần của xương khớp. Người bệnh dễ bị loãng xương. Chưa kể đến trong lúc lên cơn co giật, bệnh nhân có thể té ngã gây chấn thương, gãy xương.

Xem thêm:

7. Cách phòng ngừa động kinh

Động kinh có thể chữa được ở một số ít trường hợp. Nhưng phòng bệnh vẫn hơn chữa bệnh. Chúng ta nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao và ăn uống hợp lý để phòng ngừa bệnh.

  • Hạn chế sử dụng chất kích thích (bia rượu, đồ uống có cồn, thuốc lá, cà phê,…) và tránh xa ma túy.
  • Tăng cường bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất trong bữa ăn hằng ngày.
động kinh
Chú ý đến dinh dưỡng hằng ngày để phòng ngừa bệnh
  • Hạn chế ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ.
  • Phân bổ hợp lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi. Không làm việc quá sức và không để căng thẳng, lo âu kéo dài. Giữ tinh thần luôn thoải mái, tích cực.
  • Loại bỏ thói quen thức khuya, không xem những chương trình nhạy cảm với ánh sáng trên tivi. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới bệnh giật kinh phong.
  • Duy trì luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe và tinh thần.
động kinh
Nên tăng cường luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe
  • Uống đủ nước mỗi ngày (1,5-2 lít) tùy theo thể trạng từng người. Sau khi thức dậy vào buổi sáng nên uống 200ml nước ấm.

Động kinh là một căn bệnh phổ biến, thường gặp trên thế giới. Khoảng một trong 100 người ở Hoa Kỳ sẽ thấy một cơn động kinh vô cớ trong cuộc đời. Hiện có hơn 1 triệu người Việt đang mắc căn bệnh này. Con số này vẫn đang ngày một tăng. Hy vọng bài viết này đã cung cấp được cho bạn những thông tin bổ ích về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh căn bệnh này.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây