Lưỡng tính là gì? Ví dụ về các loài vật lưỡng tính

0
2593

Thuật ngữ “lưỡng tính” thường được nhắc đến nhiều trong nghiên cứu sinh học. Những đặc điểm, đặc tính của những loài sinh vật này thường rất khác biệt và độc đáo. Hầu hết các loài này thể hiện khả năng tự thụ tinh ở một mức độ nào đó.

Từ lưỡng tính đi vào từ điển tiếng Anh sớm nhất là vào cuối thế kỷ thứ 14. Hãy tìm hiểu về định nghĩa, nguyên nhân tạo nên và những ví dụ về các cá thể đặc biệt này trong tự nhiên qua bài viết dưới đây.

1. Định nghĩa lưỡng tính

Sinh vật lưỡng tính là sinh vật có cả cơ quan sinh dục đực và cái. Các loài vật này có xu hướng là động vật sống đơn độc, mặc dù có những trường hợp ngoại lệ. Việc trở thành sinh vật lưỡng tính được cho là sẽ làm tăng cơ hội sinh sản của các sinh vật đơn độc. Vì chúng có thể cho và nhận giao tử. 

Điều này cho phép cả hai chia sẻ DNA của mình, đồng thời có cơ hội phát triển. Khi chúng sống như một động vật đơn độc và cơ hội giao phối hiếm hoi, đây là một lợi thế quan trọng cho các sinh vật này.

2. Nguyên nhân tạo nên tình trạng lưỡng tính

Ở các sinh vật lưỡng hình về giới tính, sinh vật lưỡng tính có thể phát sinh do các biến thể trong mã di truyền. Ở người, tình trạng này xảy ra do nhiều điều kiện di truyền gây ra. Trong một hình thức, một lưỡng tính được tạo ra khi hai trứng được thụ tinh với nhau, đưa ra các hợp tử hai nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y. Các trường hợp khác của loài này là do SRY gen, các gen chịu trách nhiệm về testosterone. Và bộ phận sinh dục nam được chuyển giao cho X nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, kết quả là cả hai bộ phận sinh dục nam và nữ.

3. Các ví dụ về lưỡng tính

3.1. Cá hề

Trong những vòng đời của cá hề, hai cá thể duy nhất được sinh sản là hai cá thể lớn nhất. Mặc dù tất cả cá hề được sinh ra với bộ phận sinh dục không hoạt động, nhưng cá hề lớn nhất phải trải qua một sự thay đổi. Buồng trứng phát triển và bắt đầu giải phóng trứng. 

Con cái này cần một con đực để sinh sản và con cá lớn thứ hai sẽ phát triển tinh hoàn để sản xuất tinh trùng. Cặp đôi tiếp tục sinh sản cho đến khi một trong số chúng chết, trong trường hợp đó chúng được thay thế bằng những cá thể lớn nhất tiếp theo. Nếu con cái chết, con đực chuyển từ cơ quan sinh dục nữ thành đực. 

Đây được gọi là hiện tượng lưỡng tính tuần tự. Khi sinh vật bắt đầu là con đực, chúng được gọi là sinh vật lưỡng tính “đực đầu tiên”. Khi chúng bắt đầu là con cái, chúng được gọi là lưỡng tính tiền sinh, hoặc lưỡng tính “cái đầu tiên”.

Lưỡng tính

Cá hề là loài vật lưỡng tính tiêu biểu

3.2. Giun đất

Một loài lưỡng tính có thể được tìm thấy trong sân sau nhà bạn là giun đất. Giun đất dành cả ngày sâu bên dưới đất, đào hang theo các hướng ngẫu nhiên và làm thoáng khí cho đất. Hai con giun đất có thể chỉ cách nhau một khoảng ngắn và không bao giờ tiếp xúc với nhau. 

Do lối sống biệt lập này, điều quan trọng là giun có thể sinh sản thành công khi chúng gặp nhau. Giun đất là loài lưỡng tính, có cả cơ quan sinh dục đực và cái. Khi chúng giao phối, cả hai loài sinh vật đều cho một giao tử và nhận một giao tử. Khi chúng tách ra, mỗi con giun đất sẽ bọc trứng của mình trong một cái kén và đặt chúng ở một vị trí an toàn. 

Một lợi ích nữa của việc trở thành loài lưỡng tính là nếu một con giun không bao giờ tìm được bạn tình, nó có thể tự thụ tinh cho trứng của mình và sinh sản theo cách đó. 

Lưỡng tính

Giun đất có thể tự thụ tinh và sinh sản

3.3. Những bông hoa

Một số loài thực vật là loài lưỡng tính. Trong cơ quan sinh sản của hoa, có cả hệ sinh dục đực và cái. Các phấn hoa hoặc giao tử đực được phát triển từ một nhị. Bộ phận cái, vòi nhụy là một ống dài dẫn đến noãn chứa trứng. Phấn hoa phải đi từ nhị đến nhụy. 

Đôi khi điều này xảy ra trên cùng một loại cây, và những con ong và các côn trùng thụ phấn khác mang phấn hoa từ cây này sang cây khác. Giống như giun đất, thực vật được hưởng lợi từ việc có thể tự thụ tinh cho trứng và có thể sinh sản hữu tính để tăng sự đa dạng của chúng. 

Lưỡng tính là một loài sinh vật đặc biệt trong tự nhiên. Đặc trưng về giới tính và cơ quan sinh sản của chúng đã mang lại nhiều lợi ích trong việc duy trì nòi giống của các sinh vật. 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây