Viêm gan siêu vi b – Sát thủ thầm lặng của thế kỷ XXI

0
395

Viêm gan siêu vi B được mệnh danh là sát thủ thầm lặng đối với sức khỏe con người. Chúng lặng lẽ gây tổn thương gan trong vài chục năm trước khi diễn biến xấu hơn sang xơ gan, ung thư gan và tử vong. Đây là một trong những thách thức của y tế thế giới trong thế kỷ XXI.

1. Viêm gan siêu vi B là gì?

Viêm gan siêu vi B, gọi tắt viêm gan B, là căn bệnh khá phổ biến. Gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, cứ 8 người thì có 1 người bị bệnh.

2. Phân biệt viêm gan siêu vi B cấp tính và mãn tính

2.1. Viêm gan siêu vi B cấp tính

Viêm gan siêu vi B
Đây là căn bệnh phổ biến trên toàn thế giới

Virus viêm gan siêu vi B chỉ tồn tại trong cơ thể người dưới 6 tháng và có thể điều trị dứt điểm nếu phát hiện sớm. Những bệnh nhân viêm gan B cấp tính có thể đối mặt với 1 trong 3 tình huống sau đây:

  • Bệnh sẽ tiến triển thành viêm gan tối cấp: Ở tình trạng này, nhiều tế bào gan bị tổn thương nặng nề. Từ đó khiến bệnh nhân bị suy gan cấp, có thể gây tử vong. Trường hợp này chỉ xảy ra ở, khoảng 1% bệnh nhân.
  • Hồi phục và tạo đáp ứng miễn dịch: Bệnh nhân khi ở tình trạng này đã loại bỏ được virus viêm gan B sau vài tháng. Cơ thể cũng tạo được đáp ứng miễn dịch suốt đời.
  • Tiến triển thành viêm gan B mãn tính: Virus viêm gan lúc này không bị tiêu diệt, bệnh nhân sẽ mắc viêm gan B suốt đời. Hiện nay đã có các thuốc kháng virus để điều trị cho các bệnh nhân viêm gan B mãn tính. Mặc dù vậy, bệnh nhân vẫn cần theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm các tổn thương gan.

2.2. Viêm gan siêu vi B mãn tính

Bệnh nhân sẽ bị xác định nhiễm viêm gan siêu vi B mãn tính nếu virus viêm gan tồn tại trong cơ thể hơn 6 tháng. Lúc này, người bệnh sẽ phải sống chung với virus đến cuối đời vì sẽ không có phương pháp chữa khỏi hoàn toàn. Những triệu chứng của bệnh mãn tính  rất mờ nhạt. Nhưng nếu để ý kỹ và quan tâm sức khỏe, bạn vẫn có thể phát hiện được sớm. Một vài dấu hiệu để nhận biết bệnh mãn tính có thể kể đến như:

  • Rối loạn tiêu hóa
  • Vàng da, vàng mắt
  • Sốt nhẹ, chóng mặt
  • Người hay mệt mỏi không rõ nguyên nhân

3. Triệu chứng phát hiện viêm gan siêu vi B

Viêm gan siêu vi B không có những triệu chứng rõ rệt. Đa phần bệnh nhân mắc bệnh sẽ cảm thấy những cơn đau hạ sườn phải (vùng gan), vàng da, vàng mắt, người mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, hay đau nhức đầu,…

Những triệu chứng trên thường không xuất hiện. Hoặc chỉ xuất hiện khi bệnh đã trở nặng, có biến chứng.

4. Nguyên nhân nào gây ra viêm gan siêu vi B?

Bệnh do virus viêm gan B gây ra. Căn bệnh này thường không có triệu chứng rõ ràng. Đa phần người bệnh không có biểu hiện gì và cũng không ý thức được mình đang bị bệnh. Đa số chỉ phát hiện bệnh khi tình cờ làm xét nghiệm máu.

5. Biến chứng của viêm gan siêu vi B

Biến chứng nghiêm trọng nhất do viêm gan gây ra là xơ gan và ung thư gan. Khoảng 10% trường hợp bệnh nhân nhiễm viêm gan B cấp tính chuyển sang mãn tính. Khi chuyển sang giai đoạn mãn tính, virus không tăng trưởng nhưng vẫn tồn tại âm ỉ trong cơ thể. Được gọi là người lành mang virus. Virus tồn tại nhiều nhất là trong máu và trong dịch cơ thể.

Lúc này, điều quan trọng là bệnh nhân phải thường xuyên kiểm tra mỗi 3 – 6 tháng để xem tình trạng nhiễm virus của mình. Điều nguy hiểm hơn là người mang mầm bệnh này dễ dàng lây truyền vô ý cho những người khác. Là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho những người xung quanh.

Điều trị viêm gan B mãn tính rất tốn kém và khả năng điều trị khỏi không cao. Những phương pháp điều trị trong giai đoạn này chỉ nhằm ức chế sự tăng trưởng của virus chứ không loại bỏ hoàn toàn virus khỏi cơ thể.

Mỗi khi sức khỏe của bệnh nhân yếu đi, virus lại bùng lên, làm tổn thương mô gan, hình thành những vết sẹo. Những vết sẹo này lâu ngày sẽ hình thành ngày càng nhiều, gây nên tình trạng xơ gan, lâu ngày sẽ bị ung thư gan.

Viêm gan siêu vi B
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Xem thêm:

6. Ai có nguy cơ nhiễm viêm gan B?

Hầu như tất cả mọi người đều có nguy cơ nhiễm virus viêm gan B. Nhưng những nhóm người sau có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan siêu vi B cao hơn là:

  • Nhân viên y tế; 
  • Bệnh nhân nhận các chế phẩm từ máu; 
  • Trẻ sinh ra từ mẹ mang virus;
  • Người có hoạt động tình dục cao, và quan hệ không lành mạnh với nhiều người;
  • Cư dân ở những nơi không đảm bảo vệ sinh và có điều kiện sống thiếu thốn;
  • Người tiêm chích ma túy.

7. Con đường lây nhiễm

Virus viêm gan có khả năng lây lan cao hơn 100 lần so với virus HIV/AIDS. Vì chúng có khả năng tồn tại trên các vết máu khô hoặc trên các bề mặt đồ vật trong nhiều ngày. Viêm gan siêu vi B có thể lây qua 3 con đường chính:

  • Đường từ mẹ sang con: Đây là đường lây truyền phổ biến nhất nhất của virus viêm gan B. Khả năng lây nhiễm virus từ mẹ sang con có thể lên đến 95%.
  • Quan hệ tình dục: Người thường có thể nhiễm virus viêm gan B khi tiếp xúc với dịch sinh dục của người nhiễm bệnh. Dịch sinh dục được xếp vào nhóm chứa lượng siêu vi cao.
  • Đường máu: Người thường có thể nhiễm bệnh thông qua truyền máu của người nhiễm siêu vi viêm gan B. Hoặc sử dụng chung dao cạo râu, những vật dụng cá nhân có dính dịch tiết của người bệnh. Hoặc lây lan nếu tiếp xúc với vết thương hở của người nhiễm bệnh.
  • Viêm gan B không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như: hắt hơi, sổ mũi hoặc ăn uống chung.
Viêm gan siêu vi B
Những con đường lây nhiễm viêm gan

Trên thực tế, có khoảng 40% trường hợp viêm gan B không xác định được nguồn lây nhiễm.

Người mẹ với mầm bệnh viêm gan siêu vi B trong cơ thể sẽ lây cho thai nhi qua đường máu. Nếu không được chủng ngừa khi mới chào đời thì 90% số bé được sinh ra từ cơ thể mẹ mang mầm bệnh sẽ trở thành người mang mầm bệnh siêu vi B suốt đời. Trong đó, có khoảng 25% số bé trên sẽ chết vì xơ gan hoặc ung thư gan về sau.

8. Chẩn đoán và điều trị viêm gan siêu vi B

Viêm gan siêu vi B khó có thể phát hiện nếu chỉ nhận biết qua các dấu hiệu lâm sàng. Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bệnh nhân cần thực hiện những xét nghiệm dưới đây:

  • Xét nghiệm HBsAg: HBsAg chính là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy HBsAg (+) nghĩa là cơ thể đang bị nhiễm virus. Cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Xét nghiệm Anti-HBs: Xét nghiệm này sẽ kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus viêm gan. Trường hợp đã tiêm ngừa vaccine viêm gan B hoặc đã được chữa khỏi, thì cơ thể sẽ tự tạo ra kháng thể chống lại virus. Khi đó xét nghiệm anti-HBs sẽ cho kết quả dương tính. Nồng độ Anti-HBs >10mUI/ml được xem là có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi những tác động của virus viêm gan B.

Đây là 2 phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán chính xác viêm gan B và đánh giá khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác như xét nghiệm men gan AST, ALT, xét nghiệm HBeAg, Anti-HBe, Anti-HBc,… Những xét nghiệm này dùng để đánh giá chức năng gan, lượng virus trong cơ thể, khả năng nhân lên của chúng.., Từ đó xác định và đưa ra hướng điều trị phù hợp với tình trạng bệnh nhân. 

Để nhận biết sớm và chắc chắn mình có nhiễm viêm gan B hay không thì cách duy nhất là kiểm tra sức khỏe và làm các xét nghiệm máu định kỳ.

9. Giảm khả năng lây truyền viêm gan

Virus viêm gan siêu vi B lây truyền chủ yếu qua đường máu và đường tình dục. Vậy nên, để phòng ngừa viêm gan hiệu quả, mỗi người cần tự giác ý thức để bảo vệ bản thân bằng những biện pháp sau đây:

  • Các hoạt động tiêm, truyền máu, các loại dịch hay thuốc để chữa bệnh cần được vô trùng tuyệt đối.
  • Quan hệ tình dục an toàn: Duy trì quan hệ 1 vợ 1 chồng, sử dụng bao cao su…
  • Thường xuyên thực hiện xét nghiệm máu.
  • Chích ngừa viêm gan siêu vi B theo quy định của Bộ Y tế để hình thành kháng thể kháng lại virus.
  • Người đang mang thai bị nhiễm virus viêm gan B cần được chủng ngừa đầy đủ theo phác đồ. Tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ giúp 95% các bé không bị lây nhiễm từ mẹ.
  • Tránh tiếp xúc với vết thương hở hay máu của người khác. Tuyệt đối không nên dùng chung vật dụng cá nhân với người khác.
  • Những đồ dùng có khả năng lây nhiễm viêm gan siêu vi B cao như khăn mặt, khăn giấy, bàn chải, dao cạo, vật dụng y tế,… cần được xử lý và vứt đúng nơi quy định.
  • Chủng ngừa HBsAG và một mũi ngừa viêm gan siêu vi B cho bé mới chào đời trong vòng 12 giờ.
Viêm gan siêu vi B
Tiêm ngừa vaccine viêm gan siêu vi B là cách hiệu quả nhất để phòng bệnh

Xem thêm:

Chủng ngừa vaccine viêm gan siêu vi B là biện pháp hiệu quả và kinh tế nhất để phòng ngừa lây nhiễm virus. Vaccine ngừa viêm gan B là vaccine đầu tiên phòng ngừa ung thư ở người do Tổ chức Y tế Thế giới công nhận. Vaccine có thể sử dụng cho cả trẻ em và người lớn với phác đồ gồm 3 mũi cơ bản là 0, 1 và 6 tháng.

10. Những biện pháp phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vi B

  • Không sử dụng rượu bia và chất kích thích gây hại cho gan.
  • Xây dựng chế độ ăn uống lầy mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ và các chất béo xấu.
  • Kiểm soát cân nặng và duy trì ở mức ổn định.
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe.
  • Hạn chế để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng, nghỉ ngơi đầy đủ và luôn tạo niềm vui cho bản thân.
  • Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng các loại thuốc thiên nhiên như dược thảo hoặc thuốc cổ truyền. Vì có những loại thuốc có thể ảnh hưởng đến gan hoặc làm mất tác dụng của thuốc điều trị.

Hy vọng rằng bài viết trên đây đã cung cấp được cho bạn những thông tin hữu ích về căn bệnh nguy hiểm này. Thực hiện giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ và tăng cường rèn luyện cơ thể để đẩy lùi căn bệnh viêm gan siêu vi B, kẻ giết người thầm lặng này.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây